chịu lụy

chịu lụy

Vì gia đình nghèo khó, bà ấy phải chịu lụy làm việc vất vả từ nhỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chấp nhận cảnh thua thiệt, khổ sở, hoặc nhún nhường bất đắc dĩ: "chịu lụy" chỉ hành động hoặc trạng thái phải chịu đựng sự thua kém, quy phục hoặc nhẫn nhục trong tình huống không lựa chọn khả thi hơn.
    • Phải chấp nhận sự lệ thuộc hoặc nhờ vả một cách miễn cưỡng: "chịu lụy" cũng có nghĩaphải dựa dẫm hoặc cầu cạnh người khác trong tình thế khó khăn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Tự xét yếu hơn, đành chịu lụy. ( thấy mình yếu thế, buộc phải nhún nhường chấp nhận thua thiệt.)
    • Trong cảnh đói kém, họ phải chịu lụy vay mượn của hàng xóm. (Khi thiếu thốn, họ buộc phải nhờ vả người khác một cách khó chịu.)
    • Anh ấy không muốn chịu lụy ai, nên tự mình cố gắng. (Anh ấy tránh phải phụ thuộc vào người khác bằng nỗ lực cá nhân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chịu lụy người khác": phải chấp nhận nhờ vả, phụ thuộc vào người khác.
    • Sống xa nhà, ấy phải chịu lụy người khác nhiều điều. ( ấy buộc phải nhờ vả người khác khi sống một mình.)
  • "chịu lụy cảnh nghèo": phải chấp nhận sống trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn.
    • Họ đã chịu lụy cảnh nghèo suốt nhiều năm. (Họ đã trải qua cuộc sống thiếu thốn trong thời gian dài.)
Biến thể từ gần giống
  • Chịu (động từ): đồng ý, nhận lấy hoặc không phản kháng.
    • Tôi chịu trách nhiệm về việc này. (Tôi nhận trách nhiệm về việc này.)
  • Lụy (động từ): bị phụ thuộc, phải nhờ vả hoặc chịu đựng.
    • Lụy mưu sinh. (Phải chịu đựng kế sinh nhai.)
  • Chịu thua (động từ): nhận mình yếu kém, đầu hàng.
    • Anh ấy chịu thua trước đối thủ mạnh. (Anh ấy nhận thua trước đối thủ.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhún nhường: tỏ ra khiêm tốn, nhường bước.
    • Anh ấy nhún nhường để tránh xung đột. (Anh ấy nhường bước để tránh cãi vã.)
  • Quy phục: chịu khuất phục, phục tùng.
    • Tướng giặc đành quy phục. (Tướng giặc buộc phải đầu hàng.)
  • Phụ thuộc: bị lệ thuộc vào người khác.
    • Sống phụ thuộc vào cha mẹ. (Sống dựa dẫm vào cha mẹ.)
Thành ngữ liên quan
  • Chịu lụy làm thân: chấp nhận cảnh làm nô lệ hoặc bị áp bức.
    • Trong thời phong kiến, dân thường phải chịu lụy làm thân. (Người dân thường bị áp bức, phải phục tùng.)
  • Cúi đầu chịu lụy: nhún nhường, quy phục hoàn toàn.
    • Trước sức mạnh của kẻ thù, họ đành cúi đầu chịu lụy. (Họ buộc phải đầu hàng trước đối thủ mạnh hơn.)